Kyushu nichigo gakuin Kyushu nichigo gakuin

HƯỚNG DẪN VỀ HỌC VIỆN

HƯỚNG DẪN VỀ HỌC VIỆN
TRANG CHỦ > HƯỚNG DẪN VỀ HỌC VIỆN

LỜI ĐẦU THƯ

LỜI CHÀO CỦA THẦY SÁNG LẬP HỌC VIỆN
Với ước mơ du học Nhật Bản to lớn và tràn đầy động lực của bạn
Một nửa lo lắng, một nửa kỳ vọng của bạn
Sự bất an thiếu chút tự tin của bạn
Không có ước mơ, sự hững hờ của bạn
Để có thể thực hiện ước mơ đó thành hiện thực
Để có thể dập tắt được lỗi bất an
Để có tự tin về bản thân
Chúng tôi sẽ mang đến cho bạn một nền giáo dục tốt, một môi trường học tốt, để bạn tìm được ước mơ của bản thân một cách nhanh nhất.
Khi bạn nói “Học viện là ngôi nhà Nhật bản của tôi”, đó chính là mục đích tồn tại của chúng tôi.
Nào ! Hãy cùng chúng tôi từng bước, cùng bước đến tương lai !
LỜI CHÀO CỦA THẦY SÁNG LẬP HỌC VIỆN
LỜI CHÀO CỦA THẦY HIỆU TRƯỞNG
LỜI CHÀO CỦA THẦY HIỆU TRƯỞNG
Một ngôi trường tươi sáng và tràn đầy nhiệt huyết, chúng tôi sẽ vận dụng những ý tưởng mới cho từng giờ học, với tấm lòng tràn đầy tâm huyết về dạy tiếng Nhật, hướng dẫn thi cử, để cho cá tính của từng em học sinh được nổi bật.
Hơn nữa, cùng với đội ngũ giáo viên ưu tú giàu kinh nghiệm, luôn luôn lỗ lực hết mình mang đến cho các em một đất nước Nhật bản vui vẻ, một ngôi trường vui vẻ, để các em có thể yên tâm học tập.
Thầy cô giáo luôn cố gắng nỗ lực để trường sẽ ngày càng tốt hơn, sôi nổi hơn.
Chúng ta cùng cố gắng hướng đến ước mơ hiện thực của các em.

MÔI TRƯỜNG XUNG QUANH HỌC VIỆN

MÔI TRƯỜNG XUNG QUANH HỌC VIỆN
Trường nằm ở một vị trí tốt, giao thông thuận tiện, khoảng cách từ sân bay quốc tế Fukuoka đến trường 15 phút xe đạp. Trường gần trung tâm thương mại Tenjin, ga Hakata. Gần dòng sông cho ta cảm giác thanh nhàn, yên tĩnh, môi trường thích hợp cho việc học tập của các em.

HƯỚNG DẪN NHẬP HỌC

ĐIỀU KIỆN NHẬP HỌC

  • Những người đã học 12 năm trở lên (Tốt nghiệp trung phổ thông), hoặc có bằng cấp tương đương.
  • Về nguyên tắc, khi nhập học đủ 18 tuổi trở lên.
ĐIỀU KIỆN NHẬP HỌC

HỌC PHÍ

KHÓA HỌC KỲ NHẬP HỌC SỐ NGƯỜI PHÍ TUYỂN SINH PHÍ NHẬP HỌC HỌC PHÍ CÁC KHOẢN KHÁC TỔNG CỘNG

Khóa học 2 năm

Tháng 4

60 học sinh

20,000yên

60,000yên

1,200,000yên

120,000yên
1,400,000yên 1,400,000yên

Khóa học 1 năm 6 tháng

Tháng 10

60 học sinh

20,000yên

60,000yên

900,000yên

90,000yên
1,070,000yên 1,070,000yên
Đã bao gồm tiền sách giáo khoa, phí hoạt động ngoại khóa và khoản khác.

NHỮNG GIẤY TỜ CẦN NỘP

※ Xem chi tiết tại trang thông tin tuyển sinh.
◎Những giấy tờ cần nộp ra cục xuất nhập cảnh
  • Đơn xin nhập học
  • Bằng tốt nghiệp trường cuối cùng (Bản gốc)
  • Bảng điểm, học bạ trường cuối cùng
  • Chứng chỉ tiếng nhật N5, JTEST, hoặc giấy chứng nhận học tiếng nhật (150 giờ học trở lên)
  • Ảnh thẻ (8 cái)
  • Hộ khẩu (phô tô)
  • Giấy chi trả kinh phí
  • Chứng nhận số dư tài khoản ngân hàng (Bản gốc)
◎Những giấy tờ nhà trường lưu trữ
  • Giấy chứng nhận đang học đi, đi làm của học sinh.
  • Giấy bố mẹ đồng ý cho đi du học
  • Giấy chứng nhận công việc và thu nhập của người chi trả kinh phí
NHỮNG GIẤY TỜ CẦN NỘP

Hồ sơ yêu cầu của Học viện

◎Hướng dẫn về học viện
Vui lòng liên hệ qua điện thoại, Fax hoặc mail. Chúng tôi sẽ gửi hồ sơ qua bưu điện.
Thông tin tuyển sinh có thể tải trực tiếp từ Internet.
◎Thông tin tuyển sinh, đơn nhập học.
Xin tải file ở Link này
Cần có trình duyệt Adobe Reader / để tải các tập tin PDF. Nếu bạn không có Adobe Reader hãy nhấp vào biểu tượng bên trái để tải xuống.

TỔNG QUAN VỀ THÀNH PHỐ FUKUOKA

Thành phố Fukuoka nằm ở phía bắc của hòn đảo Kyushu, phía bắc hướng ra biển, 3 hướng còn lại được bao quanh là các dãy núi nhỏ, cho nên khí hậu rất trong lành một môi trường thiên nhiên phong phú. Khí hậu tương đối ấm áp và nhiệt độ trung bình hàng năm 17.8 độ C. Ngoài ra khoảng cách đến các thành phố ở Nhật bản như Tokyo và Osaka, và thành phố lớn khác như (Busan, Seoul, Thượng hải, Bắc kinh) khoảng cách rất gần, tuyến đường quốc tế cũng nhiều đứng thịnh vượng như một cửa sổ văn hóa lục địa từ hồi thời cổ đại.
Dân số khoảng 156 vạn dân, đã được chứng nhận là thành phố phát triển. Fukuoka có trung tâm thương mại và nhà ga lớn là Hakata, Tenjin. Giao thông, sản xuất, thủ tục hành chính của Kyushu đã trở thành căn cứ điểm. Phương tiện giao thông chủ yếu là tàu điện ngầm, xe buýt, nhưng trong nội thành thì di chuyển bằng xe đạp cũng rất tiện lợi. Hơn nữa vật giá so với Tokyo và Osaka thì lại rẻ hơn rất nhiều, đặc biệt là “chi phí ăn uống và nhà ở”. Là một thành phố có thể nói dễ sống nhất Châu Á.
Thành phố Fukuoka (Tenjin)
Thành phố Fukuoka (Tenjin)
Tháp Fukuoka
Tháp Fukuoka
Nakasu
Nakasu
Lễ hội (Ebisu)
Lễ hội (Ebisu)

ĐƯỜNG ĐI ĐẾN HỌC VIỆN

Vị trí học viện

◎Địa chỉ học viện
815-0031
Fukuokaken Fukuokashi Minamiku Shimizu 2-13-35
◎Đi từ ga Hakata
Lên xe buýt số 47 → đến Shimizu 2 chome xuống đi bộ 3 phút.
◎Đi từ Tenjin
Lên tàu đến ga → Takamiya xuống tàu, đi bộ 10 phút.
◎Đi từ sân bay quốc tê Fukuoka
Đi taxi 15 phút
Kyushu nichigo gakuin
Kyushu nichigo gakuin